23 GIAO DỊCH BẮT BUỘC CÔNG CHỨNG, CHỨNG THỰC NĂM 2025

1. 23 GIAO DỊCH BẮT BUỘC PHẢI CÔNG CHỨNG, CHỨNG THỰC THEO QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT

Bài viết của Công ty Luật Pháp Lý Mekong

Trong đời sống dân sự và kinh doanh, nhiều hợp đồng và giao dịch có giá trị lớn như mua bán nhà đất, tặng cho tài sản, thừa kế… đòi hỏi phải công chứng hoặc chứng thực để đảm bảo hiệu lực pháp lý và tránh rủi ro tranh chấp.
Công ty Luật Pháp Lý Mekong tổng hợp và giới thiệu những loại giao dịch bắt buộc phải công chứng, chứng thực theo pháp luật hiện hành.

1. Vì sao phải công chứng hoặc chứng thực?

Theo Luật Công chứng và các luật chuyên ngành, công chứng/chứng thực nhằm:

Xác nhận tính xác thực, tự nguyện và hợp pháp của hợp đồng.

Giảm thiểu rủi ro tranh chấp, bảo vệ quyền lợi cho các bên.

Là điều kiện để các giao dịch có hiệu lực (đặc biệt với giao dịch về bất động sản).

Là căn cứ để cơ quan Nhà nước thực hiện đăng ký biến động, sang tên, cấp giấy chứng nhận…

2. Nhóm giao dịch bắt buộc phải công chứng, chứng thực

2.1. Các giao dịch liên quan đến quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất

Theo Luật Đất đai 2024, Luật Nhà ở 2023, Luật Kinh doanh bất động sản 2023 và Bộ luật dân sự 2015 các hợp đồng sau đây bắt buộc phải công chứng/chứng thực:

1/ Văn bản tặng cho bất động sản

2/ Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ

3/ Hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng mà các bên tham gia giao dịch là cá nhân

4/ Hợp đồng mua bán, thuê mua, tặng cho, đổi, góp vốn, thế chấp nhà ở trừ trường hợp sau: tổ chức tặng cho nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết; mua bán, thuê mua nhà ở thuộc tài sản công; mua bán, thuê mua nhà ở mà một bên là tổ chức, bao gồm: nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân, nhà ở phục vụ tái định cư; góp vốn bằng nhà ở mà có một bên là tổ chức; thuê, mượn, ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở

5/ Văn bản thừa kế nhà ở

6/ Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất trừ hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp; hợp đồng chuyển nhượng, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất mà một bên hoặc các bên tham gia giao dịch là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản.

7/ Văn bản về thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất.

8/ Giấy tờ về mua bán hoặc nhận tặng cho hoặc đổi hoặc nhận thừa kế nhà ở đối với trường hợp giao dịch trước ngày 01 tháng 7 năm 2006.

9/ Hợp đồng thuê đất hoặc hợp đồng góp vốn hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc văn bản chấp thuận của người sử dụng đất đồng ý cho xây dựng nhà ở trong trường hợp chủ sở hữu nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở mà không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 5 Điều 148 của Luật Đất đai 2024.

10/ Hợp đồng thuê đất hoặc hợp đồng góp vốn hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc văn bản chấp thuận của người sử dụng đất đồng ý cho xây dựng công trình.

11/ Hợp đồng chuyển nhượng hợp đồng kinh doanh bất động sản.

12/ Văn bản thỏa thuận của các thành viên có chung quyền sử dụng đất đồng ý đưa quyền sử dụng đất vào doanh nghiệp.

2.2. Giao dịch về hôn nhân và gia đình

Theo Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, Bộ luật dân sự 2015:

13/ Văn bản lựa chọn người giám hộ.

14/ Văn bản thỏa thuận xác lập chế độ tài sản của vợ chồng trước khi kết hôn.

15/ Văn bản thỏa thuận về việc mang thai hộ.

16/ Văn bản sửa đổi, bổ sung nội dung của thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng.

2.3. Giao dịch ủy quyền, chuyển nhượng, cho thuê khác thuộc trường hợp bắt buộc công chứng

Theo Bộ luật tố tụng dân sự 2015, Luật Tố tụng hành chính 2015, Luật doanh nghiệp 2020, Nghị định 08/2020/NĐ-CP ngày 08/01/2020, Nghị định 124/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020, Nghị định 62/2015/NĐ-CP ngày 18/7/2015 và Nghị định 95/2024/NĐ-CP ngày 24/7/2024:

17/ Văn bản ủy quyền đại diện kháng cáo bản án, quyết định của tòa án trong vụ việc dân sự.

18/ Hợp đồng cho thuê doanh nghiệp tư nhân.

19/ Văn bản ủy quyền giải quyết việc thi hành án liên quan đến tài sản khi người phải thi hành án xuất cảnh.

20/ Văn bản ủy quyền thực hiện quyền khiếu nại.

21/ Hợp đồng chuyển nhượng Văn phòng Thừa phát lại.

22/ Văn bản ủy quyền của người có tên trong hợp đồng thuê nhà ở đã xuất cảnh ra nước ngoài cho các thành viên khác đứng tên mua nhà ở trong Hồ sơ đề nghị bán nhà ở cũ thuộc tài sản công.

23/ Văn bản ủy quyền đại diện kháng cáo bản án, quyết định của tòa án cấp sơ thẩm trong vụ việc hành chính.

3. Lợi ích khi sử dụng dịch vụ công chứng – tư vấn pháp lý của Mekong

Tư vấn chính xác theo từng loại giao dịch cụ thể.

Soạn thảo hợp đồng, rà soát pháp lý toàn bộ hồ sơ.

Đại diện khách hàng làm việc với cơ quan Nhà nước.

Giảm tối đa rủi ro tranh chấp trong tương lai.

Chi phí minh bạch – xử lý hồ sơ nhanh.

4. Kết luận

Việc nắm rõ những giao dịch bắt buộc công chứng, chứng thực giúp cá nhân và doanh nghiệp tránh được nhiều rủi ro pháp lý. Nếu bạn cần hỗ trợ về công chứng hợp đồng, chuẩn bị hồ sơ, hoặc tư vấn pháp lý liên quan đến đất đai – nhà ở, hãy liên hệ Công ty Luật Pháp Lý Mekong để được hỗ trợ nhanh chóng và chính xác nhất.

—————————————————————————-

📞 Liên hệ Luật Pháp Lý Mekong để được tư vấn chi tiết:
LUẬT SƯ TỈNH BẾN TRE–TIỀN GIANG
TƯ VẤN PHÁP LUẬT MIỄN PHÍ
☎️ HOTLINE (ZALO): 0359 105 102

Email: lsvothanhden@gmail.com

Website: www.phaplymekong.vn

Mã số thuế: 1301127280

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *